Miễn phí vận chuyển với đơn hàng từ 1 triệu đồng.

Kiến thức sơ khởi về da dành cho những ai quan tâm.

Kiến thức sơ khởi về da dành cho những ai quan tâm.

Bất kì ai yêu thích da và đồ da cũng từng bị rối bởi quá nhiều loại da, chất da, màu sắc và đặc tính riêng của từng loại. Đặc biệt với những ai chưa có nhiều cơ hội tiếp xúc và tìm hiểu về da – thì sự đa dạng và rộng lớn về kiến thức cũng có thể khiến người đó cảm thấy như lạc vào một mê cung thực sự. Nhằm mục đích hỗ trợ khách hàng Lethnic hiểu sâu hơn, chúng tôi đã thực hiện chuỗi bài viết này, hệ thống lại thông tin và kiến thức cơ bản về da và cả ngành công nghiệp sản xuất da.

1. Các loại động vật thường được khai thác da:

• Da bê: một trong những loại da tốt nhất cho mọi nhu cầu, vì sự dẻo dai, đa dạng về độ dày và màu sắc. Một trong những tính năng tốt nhất là khả năng nhuộm màu của nó. Da bê mộc có màu sáng, có thể được nhuộm cho tối hơn, dải màu nhuộm phong phú hơn so với màu da mộc nguyên thủy. Da bê cũng thường được sử dụng để tạo bề mặt giả các loại da động vật và bò sát khác.

• Da bò: da bò mộc có bề mặt tối màu và bóng hơn da bê, thích hợp để nhuộm hoặc chạm khắc. Đây là loại da phổ biến nhất, được sử dụng rộng rãi cho nhiều mục đích sử dụng.

• Da cừu: mềm, mỏng và đàn. Da cừu tiếp tục được phân biệt thành da cừu non và da cừu trưởng thành. Da cừu non là loại da mỏng nhất, mềm và đặc biệt dẻo. Loại da này thường được sử dụng để làm găng tay vì có thể mang lại cảm giác tự nhiên nhất cho người sử dụng. Với giá thành không cao, da cừu là một lựa chọn không tồi dành cho các bạn muốn thử làm đồ handmade. Da cừu cũng có thể được xử lý để làm giả vân da của các loại động vật khác.

• Da dê: có hàm lượng cật dày và chặt chẽ, vì vậy mang lại đặc tính lớn nhất là dẻo. Da dê thường xuyên được sử dụng trong ngành sản xuất công nghiệp và thủ công sử dụng nguyên liệu là da thuộc.

• Da lợn: đặc điểm được đánh giá cao nhất ở da lợn chính là giá thành rẻ, dễ dàng mua được tại các nước. Da lợn thuộc có đặc tính thô, cứng và thường được sử dụng cho các sản phẩm cần tính chất này.

• Da các loại bò sát: cá sấu, rắn và trăn là đại diện tiêu biểu nhất trong nhóm này. Điểm đặc biệt của chúng là lớp da có vảy sừng và vân rất rõ rệt. Chúng thường có giá thành cao và được sử dụng để tạo nên những phụ kiện cao cấp, chú trọng yếu tố thời trang như túi xách, giày, ví, thắt lưng.

• Da một số loại cá: cá mập, cá đuối,… Da cá mập được khai thác với sản lượng tương đối hạn chế, có vân dày và to, ngày càng được yêu thích và sử dụng nhiều hơn cho các sản phẩm nhỏ như dây đồng hồ, ví. Da cá đuối là loại da đặc biệt nhờ lớp hạt canci trên bề mặt. Để có một sản phẩm da cá đuối đẹp, người thợ phải mài các hạt canci ngày để lộ ra phần hoa văn đặc sắc không thể tìm thấy ở bất kì loại da nào khác.

2. Phân loại chất lượng các vùng da được sử dụng:

Thông thường, chất lượng da thuộc phụ thuộc vào vùng da trên cơ thể con vật và mức độ cật xét trên bề mặt da.

Phân loại chất lượng theo vùng da: 1 con da có thể được chia thành các phần: vai, bụng, mông, hông, lưng. Mỗi vùng da sẽ có những đặc tính khác nhau về chất lượng da. Chất lượng da tốt nhất là phần lưng, vai và càng giảm dần khi đi ra ngoài con da.

Phân loại chất lượng theo bề mặt da: theo hình minh họa, da động vật thu được có thể chia tách thành 3 lớp với chất lượng tốt nhất là da bề mặt (Full grain – da mặt cật) với độ đàn hồi cao nhất, các tính chất tối ưu của da được giữ nguyên ở lớp da này. Tiếp theo là Top grain, không còn giữ được bề mặt nguyên thủy của con da, tuy nhiên độ đàn hồi và các ưu điểm của da vẫn được giữ ở mức cao do. Lớp da cuối cùng có chất lượng thấp nhất và thường phải qua một số bước gia cố cấu trúc để tăng độ bền và tính thẩm mỹ của lớp da này.

← Bài trước